Đình làng/ấp

Thứ sáu - 25/09/2015 15:27
Đình là trung tâm tổ chức các hoạt động xã hội, văn hóa, tín ngưỡng của làng, là hình ảnh thân quen với rất nhiều người gắn với bao kỷ niệm vui buồn của cuộc sống. Đình làng ở Hội An xuất hiện muộn hơn so với vùng đồng bằng sông Hồng, gắn với quá trình di dân vào lập nên các làng xã ở Hội An.
         
cam pho

Đình Cẩm Phô - Phường Cẩm Phô
 
          Theo nhà nghiên cứu Nguyễn Chí Trung, ở Hội An vào khoảng nửa đầu thế kỷ XX trở đi, đình là tên gọi chung cho 2 thiết chế văn hóa làng - xã xưa, đình thờ thần (thổ thần và thủy thần) và từ đường nơi thờ các bậc tiền hiền - hậu hiền của làng. Dù lịch sử hình thành làng xã ở Hội An lâu đời nhưng kiến trúc đình làng được xây dựng và hoàn chỉnh vào cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX. Đặc biệt, ở Hội An, ngoài đình chung của làng, nhiều làng còn có đình ấp.
 
DSC 5115

Đình Đế Võng - Khối Sơn Phô I - Cẩm Châu
 
          Về kiến trúc, tùy vào điều kiện cụ thể của từng làng/xã mà đình được xây dựng với quy mô khác nhau, tiền đình một gian hai chái hay ba gian hai chái hoặc năm gian hai chái, hậu tẩm chỉ một gian và được xây vút cao lên so với tiền đình. Đình có hoặc không có nhà đông, nhà tây (tả vu, hữu vu), tam quan và bình phong. Riêng đình Cẩm Phô, phía trước tiền đình có phương đình lộng lẫy giống như một số hội quán của người Hoa ở khu phố cổ Hội An. Đình được xây dựng với tường gạch dày, hệ khung chịu lực bằng gỗ, mái lợp ngói âm dương. Cột tròn, hệ vì kèo kiểu trính chồng trụ đội (Hội An tiên tự, đình ông Voi, Tụy tiên đường Minh Hương,..) hoặc kiểu cột trốn kẻ chuyền. Hệ cửa đi trước tiền đình cấu tạo kiểu "thượng song hạ bản". Bờ nóc, bờ chảy đắp giật cấp và trang trí các đề tài lưỡng long triều dương, tứ linh, hoa dây, chim chóc,¼ theo thủ pháp cẩn sành sứ. Diềm mái và bờ chảy phía trước của một số ngôi đình có gắn các đĩa sứ nhằm làm tăng thêm vẻ uy nghiêm, cổ kính, bề thế của ngôi đình.
 
Bảng thống kê các di tích đình làng, đình ấp
(gồm các di tích được xếp hạng cấp quốc gia, cấp tỉnh, di tích có trong Danh mục di tích được Ủy ban nhân dân tỉnh,Ủy ban nhân dân thành phố bảo vệ, số liệu tính đến ngày 31/12/2014)
 
TT Tên đình Địa chỉ hiện nay
I . Đình làng 
01 Đình Xuân Mỹ Nam Diêu – Thanh Hà
02 Đình Thanh Hà Hậu Xá – Thanh Hà
03 Đình Cẩm Phô Hoài Phô - Cẩm Phô
04 Đình ông Voi An Thái– Minh An
05 Hội An tiên tự An Thái – Minh An
06 Đình Minh Hương (Tụy tiên đường Minh Hương) An Định – Minh An
07 Đình Sơn Phong Phong Niên – Sơn Phong
08 Đình Sơn Phô Sơn Phô II – Cẩm Châu
09 Đình An Mỹ An Mỹ - Cẩm Châu
10 Đình Để Võng Sơn Phô 1 - Cẩm Châu
11 Đình Thanh Tây Thanh Tây - Cẩm Châu
12 Đình tiền hiền Kim Bồng Trung Châu - Cẩm Kim
13 Đình tiền hiền Tân Hiệp Bãi Làng - Tân Hiệp
14 Đình Đại Càn Bãi Làng - Tân Hiệp
II. Đình ấp 
15 Đình ấp An Bang An Bang – Thanh Hà
16 Đình ấp Bộc Thủy Nam Diêu – Thanh Hà
17 Đình ấp Tu Lễ Hoài Phô - Cẩm Phô
18 Đình ấp Xuân Mỹ Xuân Mỹ - Tân An
19 Đình ấp Xuân Lâm Xuân Lâm - Cẩm Phô
20 Đình ấp cây Giá Thanh Đông - Cẩm Thanh
21 Đình ấp Trường Lệ Trường Lệ - Cẩm Châu
22 Đình Xuyên Châu Trung Xuyên Trung - Cẩm Nam
23 Đình Ấp An Bàng An Bàng - Cẩm Châu
III. Loại Đình Khác
24 Đình Thanh Minh (của người Hoa) An Phong - Tân An

Nguồn tin: Trung tâm Quản lý Bảo tồn Di sản Văn hóa Hội An

Chú ý: Việc đăng lại bài viết trên ở website hoặc các phương tiện truyền thông khác mà không ghi rõ nguồn http://hoianheritage.net là vi phạm bản quyền

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Thư mục tài liệu tham khảo
liên kết di sản
TÌM KIẾM KHÁCH SẠN GẦN NHẤT
To find accommodation nearby, visit HotelsCombined
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây